【Thỏa thuận tài trợ cho tác phẩm hình ảnh】
------
Ngay khi giao dịch được xác nhận, nội dung tệp hợp đồng (định dạng zip) sẽ có thể tải xuống.
Khi nháy đúp vào tệp đã tải xuống, sẽ xuất hiện tệp ở định dạng Word.
Gắn chú thích và bình luận. Có thể tùy chỉnh theo ý bạn.
------
★Đây là mẫu/phiếu mẫu cho hợp đồng tài trợ (hợp đồng tài trợ) giữa nhà tài trợ cho tác phẩm hình ảnh và người sản xuất tác phẩm (công ty sản xuất hình ảnh, nhà sản xuất phim, đại diện ủy ban sản xuất phim, v.v.).
★Được hiểu là tác phẩm hình ảnh như phim, drama, hoạt hình, chương trình truyền hình, video trên YouTube và các nền tảng SNS khác.
★Dự định tài trợ bằng tiền mặt (nhà tài trợ cung cấp tiền cho người sản xuất tác phẩm).
→ Nếu nhà tài trợ cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho quá trình sản xuất, địa điểm quay, v.v., chi tiết sẽ được quy định riêng giữa nhà tài trợ và người sản xuất.
→ Nói cách khác, nếu trong quá trình sản xuất có cung cấp sản phẩm như trang phục, địa điểm quay, v.v., chi tiết sẽ được giao cho hợp đồng riêng.
★Các điều khoản có trong “Hợp đồng tài trợ cho tác phẩm hình ảnh”
-----------------------------------
Điều 1 (Mục đích)
Quy định liên quan đến mục đích của hợp đồng này.
Quy định rằng việc tài trợ tác phẩm của bên A sẽ có lợi cho cả hai bên A và B.
Điều 2 (Tác phẩm hình ảnh được hướng tới)
Quy định xác định tác phẩm hình ảnh được nhắm tới. (Quy định dành cho phim.
→ Có các ví dụ khác cho điều 2 để xác định tên video, thời gian/điểm phát sóng, kênh, người sản xuất, nhà sản xuất/đạo diễn.
Điều 3 (Sản phẩm và/hoặc dịch vụ và danh mục)
Quy định xác định sản phẩm hoặc dịch vụ của bên A và danh mục của chúng.
Khoản 1 quy định rằng sản phẩm/dịch vụ của bên A và danh mục tương ứng như được nêu trong Phụ lục 2.
Khoản 2 quy định rằng người sản xuất (B) sẽ không cấp quyền cho bất kỳ bên thứ ba nào liên quan đến sản phẩm/dịch vụ và danh mục được nêu trong Phụ lục 2 theo Điều 4.
Ví dụ, nếu trong quan hệ với công ty A và sản phẩm điện thoại di động của A, Phụ lục 2 sẽ ghi nhận “Sản phẩm và/hoặc Dịch vụ” là “Điện thoại di động” hoặc “Thiết bị viễn thông di động” và danh mục tương ứng là như vậy. Khi đó, sản phẩm của A thuộc phạm vi “Điện thoại di động”. Do đó, dù A có tham gia vào các hoạt động Internet hay kinh doanh viễn thông khác, quyền theo hợp đồng này chỉ áp dụng cho “Điện thoại di động”, và A sẽ không được quyền sử dụng tên tác phẩm hay hình ảnh quảng bá liên quan đến hoạt động quảng cáo cho lĩnh vực viễn thông. Đồng thời, trong danh mục “Điện thoại di động”/“Thiết bị viễn thông di động”, A sẽ là người được cấp quyền duy nhất, khiến các đối thủ cạnh tranh trong cùng danh mục không có quyền tương tự.
Điều 4 (Cấp quyền cho nhà tài trợ)
Quy định quyền được cấp cho bên A theo hợp đồng này.
★Tùy từng nhà tài trợ, quyền được cấp có thể khác nhau. Việc thêm/bớt/sửa đổi tùy ý sẽ rất hữu ích.
Khoản 1 liệt kê các quyền được cấp.
Điều 1 mục 1: Quyền sử dụng tên của tác phẩm, hình ảnh quảng bá đã được phê duyệt, và hình ảnh quảng bá của bên A.
Điều 2 mục 2: Quyền thông báo với công chúng rằng tác phẩm là tác phẩm tài trợ bởi bên A trong quảng cáo, quảng bá và hoạt động xúc tiến. Việc thông báo có thể nêu rõ câu văn hợp đồng như “[tên công ty tài trợ] là Nhà tài trợ chính thức cho [tên tác phẩm].”
Điều 3 mục 3: Quyền hiển thị logo/nhãn hiệu của công ty tài trợ trên biển hiệu được đặt ở các vị trí quy định.
Điều 4 mục 4: Quyền hiển thị logo/nhãn hiệu của công ty tài trợ trên nền phóng sự họp báo của tác phẩm.
Điều 5 mục 5: Quyền đăng quảng cáo trên sách giới thiệu chính thức của tác phẩm.
Điều 6 và 7: Quyền nhận thông báo rằng tác phẩm là nhà tài trợ cho tác phẩm ở các ấn phẩm quảng cáo/phổ biến và sách giới thiệu chính thức của tác phẩm.
Điều 8: Quyền phát hành quảng cáo vật phẩm và mẫu liên quan đến sản phẩm tại rạp chiếu hoặc địa điểm chiếu/phổ biến.
Điều 9: Quyền phát hình ảnh trên màn hình lớn tại rạp chiếu hoặc địa điểm phát sóng/phổ biến.
Điều 10: Quyền ghi nhận công ty/thương hiệu/sản phẩm/dịch vụ của bên A ở cuối phim (credit).
Điều 11: Quyền gắn thẻ tài khoản chính thức của bên A trên các mạng xã hội chính thức liên quan tới công ty/thương hiệu/sản phẩm/dịch vụ.
Điều 12: Quyền nhận phát hành vé xem tác phẩm từ phía bên B.
Điều 2 khoản 2 cho phép quyền của bên A trong phạm vi và cách thức được xem là phù hợp do B đánh giá.
Ví dụ, quyền phát video quảng cáo trên màn hình lớn tại rạp chiếu theo Điều 2 khoản 9 cũng không được phép kéo dài hoặc phát trong suốt quá trình chiếu; việc phát như vậy sẽ bị xem là không hợp lý và sẽ bị từ chối theo Khoản này.
Điều 5 (Thời hạn hợp đồng)
Quy định về thời hạn hợp đồng.
Trong thời hạn này, bên A sẽ thực thi các quyền được cấp ở Điều 4.
※ Mục 3: “Quyền ghi nhận công ty/thương hiệu/sản phẩm/dịch vụ của bên A ở cuối phim” được xét thời hạn từ “năm, tháng, ngày bắt đầu cho tới khi bảo hộ bản quyền của tác phẩm kết thúc.”
→ “Thời hạn bảo hộ tác phẩm điện ảnh” được quy định tại Điều 54 Khoản 1 của Luật Sở hữu trí tuệ: tồn tại trong vòng 70 năm kể từ ngày công bố tác phẩm (nếu tác phẩm được công bố sau 70 năm kể từ sáng tác, thì tồn tại trong 70 năm sau sáng tác).
Điều 6 (Khu vực hợp đồng)
Quy định địa bàn nơi bên A có thể thực thi các quyền được cấp ở Điều 4.
Điều 7 (Đối tượng bồi thường)
Khoản 1: Quy định về tiền bồi thường bên A trả cho bên B.
Khoản 2: Quy định về xử lý khi tác phẩm không được chiếu/phát.
(Vui lòng chỉnh sửa nếu cần。)
→ Có các ví dụ khác cho Khoản 2.
¥
Khoản 3: Khi bên A cung cấp sản phẩm/dịch vụ và địa điểm quay trong quá trình sản xuất, chi tiết sẽ được thỏa thuận riêng giữa hai bên.
→ Nói cách khác, nếu có cung cấp trang phục hoặc địa điểm quay trong quá trình sản xuất, chi tiết sẽ do hợp đồng riêng quy định.
Điều 8 (Phê duyệt)
Yêu cầu sự phê duyệt bằng văn bản trước của bên B đối với bất kỳ quảng cáo, vật phẩm quảng bá và logo/nhãn hiệu được sử dụng khi thực thi các quyền của bên A theo hợp đồng này.
Điều 9 (Quyền liên quan đến hình ảnh PR của tác phẩm)
Đối với hình ảnh PR của tác phẩm, không có quyền nào ngoài quyền được quy định trong hợp đồng này; không nộp đơn xin cấp quyền sở hữu trí tuệ, không tranh chấp quyền của B đối với hình ảnh PR, v.v.
Điều 10 (Tuân thủ pháp luật)
Điều 11 (Cấm chuyển giao quyền và nghĩa vụ)
Điều 12 (Bảo mật)
Điều 13 (Chấm dứt hợp đồng)
Điều khoản này quy định quyền hủy bỏ hợp đồng và đưa ra các cảnh báo về đòi bồi thường thiệt hại.
Theo luật dân sự, khi một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, quyền hủy bỏ phát sinh (quyền hủy bỏ theo pháp luật, Điều 541, Điều 543 của Bộ luật Dân sự).
Điều này bổ sung cho quyền hủy bỏ theo thỏa thuận (1-13) và cho phép hủy bỏ mà không cần gửi thông báo trước.
Điều 14 (Loại trừ các thế lực phi pháp)
Điều 15 (Quy tắc áp dụng pháp luật, giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, quyền tài phán)
-----------------------------------
★Có chú thích và nhận xét. Tệp WORD có thể chỉnh sửa tự do theo ý bạn.